Sử quân tử dùng làm thuốc bổ cho trẻ em bụng ỏng, vàng da, gầy yếu. Chữa đau nhức răng, trị giun kim, giun đũa.
Tên khác: Quả giun, quả nấc.
Tên khoa học: Quisqualis indica L., họ Bàng (Combretaceae). Cây mọc hoang miền núi và được trồng để làm cảnh.
Mô tả: Sử quân tử cây bụi. Lá hình trứng, mọc đối, đầu nhọn, gốc lá có hình tim hoặc tròn. Hoa màu trắng sau chuyển dần thành màu đỏ, có ống tràng dài, mọc ở đầu cành và kẽ lá thành bông. Quả có 5 cạnh lồi, hình thoi, màu nâu sẫm.
Bộ phận dùng: Nhân của quả. Đập bỏ vỏ lấy nhân ra, bóc màng và cắt bỏ đầu, sao vàng, phơi khô.
Thành phần hóa học chính: Acid quisqualic, chất béo.
Công dụng: Theo Đông y, Sử quân tử dùng làm thuốc bổ cho trẻ em bụng ỏng, vàng da, gầy yếu. Chữa đau nhức răng, trị giun kim, giun đũa.
Cách dùng, liều lượng: Sử quân tử sao vàng. Ở mỗi độ tuổi có cách dùng khác nhau. Người lớn: 10-20 hạt. Trẻ em: mỗi giờ một hạt, không quá 20 hạt một ngày, ngày dùng một lần, uống liền 3 ngày. Chữa sâu răng, đau nhức răng. Sử quân tử súc miệng uống hàng ngày.
Bài thuốc:
1. Trừ giun đũa – Bột bổ tỳ, trừ giun: Sử quân tử 60g, Ý dĩ 120g, Binh lang 40g. Sử quân tử sao vàng xát hết vỏ mỏng, Binh lang thái mỏng, Ý dĩ sao vàng thơm, các vị tán nhỏ rây lấy bột mịn. Uống vào buổi sáng trước khi ăn 1-2 giờ, uống trong 7 ngày liền. Trẻ em 3-5 tuổi, mỗi lần 4g, 6-10 tuổi, mỗi lần 6g, trên 10 tuổi mỗi lần 8g, người lớn 12g. Kiêng chất tanh, chất mỡ, quả xanh, rau sống.
2. Trừ giun kim: Sử quân tử sao vàng, rồi đem nghiền thành bột, cho trẻ uống, mỗi ngày dùng 1 hạt, uống 1 lần trước khi đi ngủ, uống liên tục 3 ngày. Hoặc sử quân tử 120g, Mộc hương 80g, Binh lang 160g, Hắc sửu 100g, tán bột mịn làm hoàn với mật, trẻ em 3-6 tuổi dùng 3-4g, 7-12 tuổi dùng 6-8g một ngày.
Chú ý: Khi dùng quả giun thường bị nấc, có khi nôn mửa.
Tên khác: Quả giun, quả nấc.
Tên khoa học: Quisqualis indica L., họ Bàng (Combretaceae). Cây mọc hoang miền núi và được trồng để làm cảnh.
Mô tả: Sử quân tử cây bụi. Lá hình trứng, mọc đối, đầu nhọn, gốc lá có hình tim hoặc tròn. Hoa màu trắng sau chuyển dần thành màu đỏ, có ống tràng dài, mọc ở đầu cành và kẽ lá thành bông. Quả có 5 cạnh lồi, hình thoi, màu nâu sẫm.
Bộ phận dùng: Nhân của quả. Đập bỏ vỏ lấy nhân ra, bóc màng và cắt bỏ đầu, sao vàng, phơi khô.
Thành phần hóa học chính: Acid quisqualic, chất béo.
Công dụng: Theo Đông y, Sử quân tử dùng làm thuốc bổ cho trẻ em bụng ỏng, vàng da, gầy yếu. Chữa đau nhức răng, trị giun kim, giun đũa.
Cách dùng, liều lượng: Sử quân tử sao vàng. Ở mỗi độ tuổi có cách dùng khác nhau. Người lớn: 10-20 hạt. Trẻ em: mỗi giờ một hạt, không quá 20 hạt một ngày, ngày dùng một lần, uống liền 3 ngày. Chữa sâu răng, đau nhức răng. Sử quân tử súc miệng uống hàng ngày.
Bài thuốc:
1. Trừ giun đũa – Bột bổ tỳ, trừ giun: Sử quân tử 60g, Ý dĩ 120g, Binh lang 40g. Sử quân tử sao vàng xát hết vỏ mỏng, Binh lang thái mỏng, Ý dĩ sao vàng thơm, các vị tán nhỏ rây lấy bột mịn. Uống vào buổi sáng trước khi ăn 1-2 giờ, uống trong 7 ngày liền. Trẻ em 3-5 tuổi, mỗi lần 4g, 6-10 tuổi, mỗi lần 6g, trên 10 tuổi mỗi lần 8g, người lớn 12g. Kiêng chất tanh, chất mỡ, quả xanh, rau sống.
2. Trừ giun kim: Sử quân tử sao vàng, rồi đem nghiền thành bột, cho trẻ uống, mỗi ngày dùng 1 hạt, uống 1 lần trước khi đi ngủ, uống liên tục 3 ngày. Hoặc sử quân tử 120g, Mộc hương 80g, Binh lang 160g, Hắc sửu 100g, tán bột mịn làm hoàn với mật, trẻ em 3-6 tuổi dùng 3-4g, 7-12 tuổi dùng 6-8g một ngày.
Chú ý: Khi dùng quả giun thường bị nấc, có khi nôn mửa.

No comments:
Post a Comment